Tiềm năng - triển vọng đầu tư


TIỀM NĂNG PHÁT TRIỄN

1. Dân số và lao động

- Dân số khoảng 1,1 triệu người với 03 dân tộc chính: Kinh, Khmer, Hoa, trong đó dân tộc Khmer chiếm khoảng 30% dân số.

- Lao động trong độ tuổi trên 70%, trong đó có 34% đã qua đào tạo sẽ là nguồn cung cấp lao động tốt cho các cơ sở sản xuất công nghiệp, nhất là các ngành có nhu cầu sử dụng nhiều lao động. 

2. Mạng lưới đào tạo:  

 Tỉnh có Trường Đại học Trà Vinh, Trường Cao đẳng y tế, Trường Trung cấp Văn hóa nghệ thuật, Trường Trung cấp nghề, Trung tâm công nghệ thông tin quốc tế NIIT, Trung tâm Tin học - Ngoại ngữ và 08 trung tâm dạy nghề, 02 trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp, 04 trung tâm giáo dục thường xuyên, trên 40 trường trung học phổ thông. 








   


DEVELOPMENT POTENTIALITY

1. Population and labor

Population of 1.1 million people with three main ethnic groups: Kinh, Khmer, and Chinese, of which Khmer ethnic group makes up 30% of the total population.

Labor in working age is over 70%, of which 34% is trained and will be a good labor source of labor supply for industrial production enterprises, especially for sectors with high demand of labors.

2. Training system  

There are Tra Vinh University, Tra Vinh Medical College, School of Culture-Art, Vocational Training School, International Information Technology Center NIIT, Center of Informatics and Foreign Language, 8 Centers of Vocational Training, 2 Centers of General Technology – Career Mentoring, 4 Centers for Continuing Education, and over 40 high schools.






 


KẾT CẤU HẠ TẦNG 

1. Giao thông đường bộ 

- Toàn tỉnh có 03 Quốc lộ chính là 53, 54 và 60 hiện nay đang được nâng cấp lên cấp 3 đồng bằng nối Trà Vinh với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long.

- Từ Trà Vinh đi thành phố Hồ Chí Minh theo Quốc lộ 60 qua đường cao tốc Trung Lương dài 130 km

- Từ Trà Vinh đi thành phố Hồ Chí Minh theo Quốc lộ 53 qua Quốc lộ 1A dài 200 km

- Từ Trà Vinh đi thành phố Cần Thơ theo Quốc lộ 53 qua Quốc lộ 1A dài 100 km



2. Giao thông đường thủy 

- Trà Vinh hiện tại có 02 cửa biển chính: Cửa Cung Hầu (sông Tiền) và cửa Định An (sông Hậu) nối liền các tỉnh trong khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long và thành phố Hồ Chí Minh cho phép tàu 5..000 tấn cập cảng Cần Thơ và cảng Sài Gòn để thông thương với quốc tế. 


3. Lưới điện 

100% xã phường, thị trấn được phủ lưới điện quốc gia, đang khởi công xây dựng đường dây và trạm 220 KV thứ hai (Vĩnh Long – Trà Vinh) để đưa điện nguồn về tỉnh nhằm nâng cao chất lượng điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt. 

Trung tâm điện lực Duyên Hải được khởi công xây dựng với công suất 4.400 MW, dự kiến đến năm 2014 đưa tổ máy số 1 với công suất 1.200 MW vào hoạt động.


4. Cấp nước 

Nhà máy nước tại thành phố Trà Vinh có công suất cấp nước 18.000m3/ngày đêm; dự kiến nâng cấp mở rộng công suất 50.000m3/ngày đêm. Ngoài ra tại các thị trấn, khu dân cư đều có trạm cấp nước công cộng, hệ thống ống dẫn nước mới. Đang dự kiến đầu tư thêm một nhà máy nước có công suất 18.000 m3/ngày đêm tại huyện Duyên Hải. 


5. Bưu chính viễn thông
Hệ thống thông tin liên lạc của tỉnh đã được hiện đại hóa, phủ sóng đều khắp trong tỉnh, cả nước và trên thế giới, mọi thông tin liê n lạc từ 

các nơi đều được phục vụ theo nhu cầu của khách hàng với những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông như: Vinaphone, Mobifone, Viettel, Vietnammobile,...



6. Ngân hàng - Bảo hiểm 

Trà Vinh có đầy đủ chi nhánh của các ngân hàng thương mại lớn trên cả nước với nhiều dịch vụ hiện đại phục vụ giao dịch, thanh toán, chuyển tiền, gửi tiền, cho vay tín dụng, cho thuê tài chính theo thông lệ quốc tế đáp ứng nhu cầu của nhà đầu tư. 

Nhiều công ty bảo hiểm lớn của Việt Nam với nhiều hình thức bảo hiểm tương đối đa dạng, uy tín, đáp ứng tốt yêu cầu bảo hiểm của doanh nghiệp và khách hàng như: Bảo Việt Trà Vinh; Bảo Minh Trà Vinh; Bảo hiểm PJICO; Bảo hiểm Bưu Điện; Bảo hiểm Quân Đội…


   








INFRASTRUCTUR

1. Traffic 

- There are 3 main National Highways 53, 54 and 60 which are upgraded to grade 3 delta road and connect Tra Vinh with Ho Chi Minh City and other provinces in Mekong river delta.

- It is 130km from Tra Vinh to Ho Chi Minh City along National highway 60 and crossing Trung Luong controlled-access highway. 

- It is 200km from Tra Vinh to Ho Chi Minh City along National highway 53 and crossing National highway 1A.

- It is 100km from Tra Vinh to Can Tho City along National highway 53 and crossing National highway 1A.


2. Waterway traffic  

- There are 2 main estuaries in the province: Cung Hau estuary (Tien river) and Dinh An estuary (Hau river) which connect provinces in Mekong river delta and Ho Chi Minh City and allow 5.000-ton ships to land Can Tho and Sai Gon port for international exchange. 

- In 2013: Open jet for 20.000-ton ships in Hau river and Tra Vinh and Tra Cu port… which is artery of Mekong river delta.

3. Electricity 

100% communes/wards and towns are provided with electricity. The line and the second 220 KV station (Vinh Long – Tra Vinh) are being built to provide source electricity for the province to enhance electricity quality for production and life. 

Duyen Hai Thermal Power Plant is built with capacity of 4.400 MW. It is expected to put assembly 1 into operation with capacity of 1.200 MW in 2014. 


4. Water supply 

Water plant at Tra Vinh city has capacity of 18.000m3/day-night and will be widen with capacity of 50.000m3/day-night. Besides, at towns and residential areas, there are public water supply stations and new water pipe system. The province is going to build a new water plant with capacity of 18.000m3/day-night at Duyen Hai district.


5. Posts and Telecommunications

Provincial telecommunication system has been modernized and covered the whole province, nation and the world; all of communications from everywhere are served under customers’ demand with telecommunication suppliers like Vinaphong, Mobifone, Viettel, Vietnamobile…


6. Bank - Insurance 
There are many branches of big commercial banks in Tra Vinh with modern services for transaction, payment, remittance, consigning, credit lending, finance leasing under international practice to meet demand of investors. 
There are many big insurance companies of Vietnam with various and prestige insurance forms which can meet insurance demand of enterprises and customers like Bao Viet Tra Vinh, Bao Minh Tra Vinh, PJICO Insurance, Posts Insurance; Military Insurance…










KINH TẾ

1. Tăng trưởng kinh tế

Mức tăng trưởng kinh tế thời kỳ 1996 - 2000 đạt 8,87%; thời kỳ 2001- 2005 đạt 11,64%; thời kỳ 2006 - 2010 đạt 11,64%. Dự báo thời kỳ 2010 – 2015 đạt 14%.

2. Cơ cấu kinh tế 

2.1 Nông nghiệp - thủy sản

Nông nghiệp

Tốc độ tăng trưởng hàng năm ngành nông nghiệp: 2% 

+ Lúa: Diện tích: 90.000 ha. Sản lượng hàng năm: 1,15 triệu tấn, trong đó lúa cao sản 50.000 ha, sản lượng 360.000 tấn. 

+ Cây dừa: Diện tích: 14.500 ha, có trên 03 triệu cây với sản lượng 130 triệu trái là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến như: Tơ xơ dừa, mùn dừa, than hoạt tính, than gáo dừa, cơm dừa nạo sấy, phân vi sinh, thảm xơ dừa,... 

+ Cây mía: Diện tích khoảng 6.500 ha. Năng suất 100 tấn/ha tập trung tại các vùng Trà Cú, Tiểu Cần.

+ Cây đậu phộng: Diện tích: 4.500 ha. Sản lượng hàng năm: 19.200 tấn, tập trung tại các huyện Cầu Ngang, Duyên Hải.

+ Cây bắp: Diện tích: 5.700 ha. Sản lượng hàng năm: 28.000 tấn, tập trung tại các huyện Trà Cú, Cầu Ngang.

- Cây ăn quả: Diện tích: 19.200 ha. Sản lượng hàng năm: 198.000 tấn. Gồm các loại: xoài Châu Nghệ, bưởi năm roi, cam, quýt đường Nhị Long, nhãn, chôm chôm, sầu riêng, măng cụt Tân Quy,...




- Chăn nuôi: Đàn heo: 420.000 con/năm, trên 95% là giống heo lai kinh tế, đàn bò: 160.000 con/năm, đàn trâu: 2.000 con, đàn dê: 8.000 con, đàn gia cầm: 5.300.000 con. 



Thủy sản 

Tốc độ tăng trưởng hàng năm ngành thủy sản: 12% 

- Tổng diện tích nuôi trồng: 51.600 ha (diện tích nuôi tôm sú 29.000 ha), sản lượng thủy sản đạt: 163.600 tấn. Trong đó: khai thác hải sản: 60.000 tấn, khai thác nội đồng: 14.900 tấn; nuôi trồng thủy sản: 88.400 tấn (trong đó tôm sú: 23.500 tấn, tôm càng xanh và tôm thẻ chân trắng: 1.000 tấn), cá da trơn: 19.800 tấn/năm, cua: 8.700 tấn/năm, nghêu: 1.800 tấn/năm…

- Vùng ven biển: trữ lượng: 1,2 triệu tấn, khả năng khai thác: 630.000 tấn/năm


















2.2. Về công nghiệp 

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 15%

- Các ngành công nghiệp chủ lực: Công nghệ cao (hóa chất cơ bản, dược phẩm, mỹ phẩm, điện tử…) và các ngành công nghiệp khác như chế biến nông thủy hải sản, chế biến dừa, mía đường, hạt điều, thức ăn chăn nuôi, giày da, may mặc. 

- Các làng nghề, hợp tác xã sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ: dệt chiếu, đan đát, sản phẩm quà lưu niệm,… 




2.3. Thương mại - dịch vụ

- Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 20%. 

- Tổng mức bán lẻ hàng hóa hàng năm tăng bình quân 14%.

Trên địa bàn tỉnh có trên 1.000 doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động trên lĩnh vực thương mại với khoảng trên 3.000 cửa hàng đại lý bán lẻ. Tỉnh đã hoàn thành quy hoạch phát triển mạng lưới chợ, siêu thị và trung tâm thương mại đến năm 2020. Các hệ thống siêu thị bán lẽ như COOP MART, VINATEX đã triển khai dự án đầu tư và hoạt động rất hiệu quả tại tỉnh.

- Kim ngạch xuất khẩu: Tăng bình quân hàng năm trên 26,42% gồm một số mặt hàng chủ yếu: gạo tăng 38,97%, sản phẩm từ dừa tăng 15%, thủy sản đông lạnh tăng 25,20%. Các thị trường xuất khẩu chính: Châu Á: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông. Châu Âu: Thụy Sĩ, Hà Lan, Pháp, Thụy Điển. Các vùng khác: Mỹ, Úc, New¬zealand, Nam Phi, Argentina, Ả Rập.


VĂN HÓA – DU LỊCH

Trà Vinh có hơn 140 ngôi chùa Khmer, hàng năm cứ vào dịp 14 - 15 tháng 10 âm lịch thì tại Trà Vinh lại tưng bừng với lễ hội Cúng Trăng mà đồng bào Khmer còn gọi là Lễ hội Ok-Om-Bok, đây là một trong những lễ hội quan trọng nhất, là dịp để người dân đồng bào Khmer nơi đây có thể cùng vui chơi giải trí  với nhiều loại hình hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao truyền thống mang bản sắc văn hoá cộng đồng điển hình như đua ghe Ngo dọc theo tuyến sông Long Bình thành phố Trà Vinh.          

Một số lễ hội mang đậm nét văn hóa tại tỉnh Trà Vinh: Lễ hội nghinh Ông, Lễ hội cúng Trăng (còn gọi là lễ Ok Om Bok), Vu Lan thắng hội,... 





  

 
























ECONOMY 

1. Economic growth

Economic growth in 1996-2000 reached 8.87%, in 2001-2005 reached 11.46%, in 2006-2010 reached 11.64%. It is forecasted to reach 14% in 2010-2015.

2. Economic structure 

2.1 Agriculture - Aquaculture

Agriculture

Annual growth rate of agriculture: 2% 

+ Rice: 90.000 hectares. Annual productivity: 1.15 million tons, of which high yielding rice 50.000 hectares with productivity of 360.000 tons.

+ Coconut: 14.500 hectares, over 3 million coconut trees with productivity of 130 million coconuts which are material source for process industry like coconut fibrous husk, coconut dust, activated carbon, coconut shell charcoal, desiccated coconut, micro-organic fertilizer, coir carpet…

+ Sugarcane: about 6.500 hectares; productivity: 100 tons/hectare at Tra Cu, Tieu Can district.

+ Peanut: 4.500 hectares. Annual productivity: 19.200 tons, mainly at Cau Ngang and Duyen Hai district.

+ Corn: 5.700 hectares. Annual productivity: 28.000 tons at Tra Cu and Cau Ngang district.

- Fruit tree: 19.200 hectares. Annual productivity: 198.000 tons, including Chau Nghe mango, pomelo, orange, Nhi Long mandarin orange, longan, rambutan, durian, Tan Quy mangosteen...




- Breeding: pig: 420.000 pigs/year; over 95% is economic cross-bred pig. Beeves: 160.000/year. Buffalo: 2.000. Goat: 8.000. Poultry: 5.300.000. 


Aquaculture 

Annual growth rate of aquaculture: 12%

- Total area: 51.600 hectares (shrimp area: 29.000 hectares). Fishery productivity: 163.600 tons. Fishery exploitation: 60.000 tons, domestic exploitation: 14.900 tons. Fishery farming: 88.400 tons (giant tiger prawn: 23.000 tons, giant river prawn and white leg shrimp: 1.000 tons), catfish: 19.800 tons/year, crab: 8.700 tons/year, scallop: 1.800 tons/year…

- Coastal area: resource: 1.2 million tons; exploitation ability: 630.000 tons/year.

2.2. Industry 

- Annual average growth rate: 15%

 - Main industries: High technology (basic chemical, pharmaceutical, cosmetic, electronics…), agricultural-fishery product process, coconut process, sugarcane, cashew nut, feedstuff, footwear, garment. 

- Handicraft villages and cooperatives: mat weave, knitting, souvenir… 




2.3. Trade – Service

- Average growth rate: 20% 

- Average good retail rate: 14%

There are over 1.000 commercial enterprises with over 3.000 retail agents. The province has finished planning of market, supermarket and trade center by the year 2020. Retail supermarket systems like COOP MART, VINATEX have worked effectively in the province. 

- Export turnover: Increasing over 26.42% every year, including main products: rice increases 38.97%, coconut products increases 15%, frozen fishery increased 25.2%. Main export markets: Asia: Japan, China, Korea, Singapore, Taiwan, Hong Kong; Europe: Switzerland, Holland, France, Sweden. Other countries: America, Australia, New Zealand, South Africa, Argentina, Saudi Arabia.


CULTURE-TOURISM 

There are over 140 Khmer pagodas in Tra Vinh. Every year, on lunar October 14 and 15 of lunar calendar, Khmer people hold Moon worship festival (also known as Ok Om Bok festival). It is one of the most important festival and the chance for Khmer people to entertain with many traditional cultural activities. Ngo boat race on Long Binh River is a typical example.     

Some cultural festival in Tra Vinh province: Nginh Ong festival, Ok Om Bok festival, Vu Lan festival…















 

Liên kết Website

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Nội Vụ

Sở Nội Vụ

Sở Giáo dục Đào tạo

Sở Giáo dục Đào tạo

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

Sở Lao động - Thương binh & Xã hội

Sở Công thương

Sở Công thương

Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

Sở Tài chính

Sở Tài chính

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Y tế

Sở Y tế

Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn

Sở Khoa học và công nghệ

Sở Khoa học và công nghệ

Sở Giao thông vận tải

Sở Giao thông vận tải

Sở Tư pháp

Sở Tư pháp

Thanh tra tỉnh

Thanh tra tỉnh

Ban Dân tộc tỉnh

Ban Dân tộc tỉnh

Thành phố Trà Vinh

Thành phố Trà Vinh

Huyện Càng Long

Huyện Càng Long

Huyện Cầu Kè

Huyện Cầu Kè

Huyện Cầu Ngang

Huyện Cầu Ngang

Huyện Châu Thành

Huyện Châu Thành

Huyện Duyên Hải

Huyện Duyên Hải

Huyện Tiểu Cần

Huyện Tiểu Cần

Huyện Trà Cú

Huyện Trà Cú

Trung tâm Quản lý Cổng thông tin điện tử

Về đầu trang